CÁCH TÍNH THUẾ VỚI HỘ KINH DOANH NỘP THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP KHOÁN

Phương pháp tính thuế khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nào?

Quy định về doanh thu tính thuế, % thuế GTGT và thuế suất thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khoán quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC ra sao?


1.   HỘ KINH DOANH CÁ THỂ LÀ GÌ?

Hộ kinh doanh cá thể là những cá nhân hoặc hộ gia đình được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để tiến hành các hoạt động kinh doanh, trong đó hộ kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định, không thường xuyên thuê lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản đối với hoạt động kinh doanh.

Khi cá nhân, hộ gia đình kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh cá thể thì có ba loại thuế cần phải đóng, đó là: Thuế môn bài, Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân.

Theo quy định nếu Hộ kinh doanh cá thể nếu có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng/năm trở xuống sẽ được miễn thuế không phải nộp tất cả 3 loại thuế trên. Còn đối với hộ kinh doanh cá thể nếu có doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng, ngoài ra còn phải nộp lệ phí môn bài.

2.   THUẾ KHOÁN LÀ GÌ?

Phương pháp khoán là phương pháp tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo tỷ lệ trên doanh thu do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán.

2.1 PHƯƠNG PHÁP KHOÁN THUẾ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHỮNG HỘ KINH DOANH NÀO?

Phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh. Tức là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.


XEM THÊM TRƯỜNG HỢP HỘ KINH THUỘC DIỆN TÍNH & NỘP THUẾ THEO PHƯƠNGPHÁP KÊ KHAI

2.2 CĂN CỨ XÁC ĐỊNH THUẾ KHOÁN BAO GỒM:

  • Hồ sơ khai thuế của hộ khoán do hộ khoán tự kê khai theo dự kiến doanh thu và mức thuế khoán của năm tính thuế;
  • Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
  • Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn;
  • Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác.

Cách tính thuế khoán mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp:

THUẾ GTGT PHẢI NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ GTGT x % THUẾ GTGT
THUẾ TNCN PHẢI NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ TNCN x % THUẾ TNCN

Doanh thu tính thuế khoán được xác định như sau:

Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuê (trường hợp doanh thu thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ, tiền gia công phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ.

Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa.

2.3 DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ

THUÊ SUẤT THUẾ GTGT

THUÊ SUẤT THUẾ TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

0.5%

Dịch vụ, xây dựng không bao gồm thầu nguyên vật liệu

5%

2%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

3%

1.5%

Cho thuê tài sản

5%

5%

Hoạt động kinh doanh khác

2%

1%

- Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

XEM CHI TIẾT DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ

 

XEM THÊM

HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINHDOANH CẦN CHUẨN BỊ GÌ KHI THÔNG TƯ 88/2021/TT-BTC CÓ HIỆU LỰC

Hotline: 098.75.75.970